Chậu inox 304 là nhóm chậu rửa bát được công bố sử dụng thép không gỉ SUS304, phù hợp môi trường bếp thường xuyên tiếp xúc với nước, độ ẩm và thực phẩm. Sản phẩm có nhiều cấu hình từ một hố nhỏ, một hố lớn, hai hố, chậu có bàn đến loại lòng sâu.
Chữ “304” là tiêu chí quan trọng nhưng chưa đủ để quyết định mua. Khách vẫn cần kiểm tra đúng model, số hố, kích thước lòng, độ sâu, cấu tạo thân chậu, bề mặt, bộ xả và kiểu lắp. Các mẫu đã xác minh trên bonnuoc.com hiện có giá từ khoảng 480.000–2.450.000đ.
Ưu tiên rửa nồi lớn: chọn chậu một hố có lòng đủ rộng, không bị vách ngăn cản trở.
Ưu tiên tách thao tác: chọn chậu hai hố khi cần chia khu rửa, tráng hoặc sơ chế.
Cam kết của Toàn Phát: hỗ trợ kiểm tra vật liệu, kích thước, kiểu dáng và phụ kiện; miễn phí vận chuyển toàn quốc; giá đã gồm VAT 8–10%.
Ưu đãi và hỗ trợ khi mua tại Toàn Phát
Miễn phí vận chuyển toàn quốc
Lịch giao được xác nhận theo kích thước kiện, số lượng, model và địa chỉ nhận hàng.
Giá đã gồm VAT 8–10%
Thuận tiện đối chiếu ngân sách, hóa đơn và chứng từ cho gia đình hoặc công trình.
Kiểm tra đúng mác vật liệu
Đối chiếu tên sản phẩm, tem, model, thông tin trên thùng và nội dung báo giá.
Làm rõ bộ phụ kiện
Xác nhận rọ lọc, gioăng, xi phông, ống tràn, vòi và công lắp có đi kèm hay không.
Chọn nhanh chậu rửa bát inox 304 theo nhu cầu
Để chọn đúng, hãy bắt đầu từ kích thước vật dụng lớn nhất và khoang tủ lọt lòng. Không nên chọn chỉ theo số người hoặc cảm giác chậu càng dài càng tiện, vì một mẫu hai hố dài vẫn có thể có từng lòng quá nhỏ để rửa nồi.
Bếp nhỏ, phòng trọ
Một hố gọn dưới 600mm
Hwata A1, Toàn Mỹ TMS 50 và Sơn Hà S50D phù hợp khi mặt đá hạn chế. A1 có mức giá thấp; TMS 50 và S50D có lòng sâu hơn.
Căn hộ, rửa nồi thường xuyên
Một hố rộng hoặc một hố có bàn
Hwata A3 tạo lòng rửa liên tục; B4, TMS 78 và S78D bổ sung phần bàn để ráo. Cần đo cả chiều dài sản phẩm và mặt đá còn lại.
Gia đình cần tách rửa–tráng
Hai hố kích thước 730–880mm
BD8, AS 2-0, BD1 và TMS 82 nằm trong nhóm chậu đôi phổ biến. Hãy kiểm tra kích thước từng hộc và không gian cho hai nhánh thoát.
Bếp rộng, cần bàn để ráo
Hai hố có bàn
TMS 105 và S105D có chiều dài khoảng 1.050mm, lòng sâu 220mm. Cần xác nhận hướng bàn, vật liệu đúng biến thể và phần mặt đá còn lại.
Các model dưới đây đang công bố SUS304 tại phần thông tin mua hàng trên bonnuoc.com. Riêng các dòng Sơn Hà S50D, S78D và S105D còn có bảng mô tả nhiều biến thể SS201/SS304, vì vậy báo giá phải ghi rõ mã vật liệu và bề mặt áp dụng.
Một hốHai hốCó bànLòng sâuHwataToàn MỹSơn Hà480.000–2.450.000đ
Kích thước 1.050 × 440 × 220mm, SUS304, hai hộc kết hợp một bàn để ráo.
2.412.000 VNĐ
Phù hợp mặt đá dài.
Lòng sâu 220mm.
Kiểm tra hướng bàn và bộ xả.
Đo vách tủ, thanh giằng.
Giá kiểm tra ngày 27/07/2026. Giá có thể thay đổi theo miền, biến thể, phụ kiện, tồn kho và chương trình bán hàng.
Bảng giá chậu inox 304 chính hãng năm 2026
Bảng giá dưới đây dùng các model có thông tin SUS304 trực tiếp trên trang sản phẩm. Với dòng Sơn Hà có nhiều biến thể, mức giá cần được gắn đúng mã SS304 và loại bề mặt, không dùng chung cho bản SS201.
Thương hiệu
Model
Cấu hình
Giá hiển thị
Kích thước công bố
Vật liệu tại phần mua hàng
Hwata
A1
Một hố nhỏ
480.000 VNĐ
420 × 470mm
SUS304
Hwata
B4
Một hố có bàn
660.000 VNĐ
460 × 855mm*
SUS304
Hwata
A3
Một hố
980.000 VNĐ
480 × 620mm*
SUS304
Toàn Mỹ
AS 2-0
Hai hố
1.010.000 VNĐ
850 × 440mm
SUS304
Hwata
BD8
Hai hố
1.120.000 VNĐ
475 × 730mm*
SUS304
Hwata
BD1
Hai hố
1.310.000 VNĐ
495 × 880mm*
SUS304
Toàn Mỹ
TMS 50
Một hố sâu
1.530.000 VNĐ
500 × 420 × 210mm
SUS304
Sơn Hà
S50D
Một hố sâu
1.650.000 VNĐ
500 × 420 × 220mm
SUS304, cần chốt biến thể
Toàn Mỹ
TMS 78
Một hố có bàn
1.692.000 VNĐ
780 × 430 × 220mm
SUS304
Sơn Hà
S78D
Một hố có bàn
1.950.000 VNĐ
780 × 430 × 220mm
SUS304, cần chốt biến thể
Toàn Mỹ
TMS 82
Hai hố sâu
2.070.000 VNĐ
820 × 440 × 220mm
SUS304
Toàn Mỹ
TMS 105
Hai hố có bàn
2.412.000 VNĐ
1.050 × 440 × 220mm
SUS304
Sơn Hà
S105D
Hai hố có bàn
2.450.000 VNĐ
1.050 × 440 × 220mm
SUS304, cần chốt biến thể
*Trang Hwata đang ghi chiều hẹp trước chiều dài. Khi xây bộ lọc nên chuẩn hóa thống nhất theo dài × rộng × sâu.
Chọn theo khoảng ngân sách
Dưới 800.000đA1 và B4 phù hợp nhu cầu tiết kiệm.
800.000–1.200.000đA3, AS 2-0 và BD8.
1.200.000–1.700.000đBD1, TMS 50, S50D và TMS 78.
1.700.000–2.200.000đS78D và TMS 82.
Trên 2.200.000đTMS 105 và S105D.
Hỗ trợ kỹ thuật sau khi nhận bảng giá
Tư vấn theo khoang tủ và nhu cầu
Đối chiếu số hố, kích thước nồi chảo, mặt đá, kiểu lắp và thiết bị bên dưới.
Hỗ trợ giao hàng và hướng dẫn lắp
Kiểm tra bản vẽ khoét đá, bộ xả, keo, kẹp, đường thoát và cách thử kín nước.
Hóa đơn, chứng từ và bảo hành
Làm rõ model, mác SUS304, biến thể bề mặt, phụ kiện và phạm vi bảo hành.
Giá đã gồm VAT 8–10% và được hỗ trợ miễn phí vận chuyển toàn quốc. Không mặc định giá đã gồm vòi, khoét đá, sửa tủ hoặc công lắp đặt.
Chậu inox 304 là gì và cách xác minh đúng vật liệu
SUS304 là cách ký hiệu thường gặp của thép không gỉ mác 304. Vật liệu này được sử dụng rộng trong thiết bị bếp nhờ khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều điều kiện thông thường, dễ tạo hình và dễ làm sạch. Tuy nhiên, chất lượng hoàn chỉnh còn phụ thuộc độ dày, kết cấu, bề mặt và phụ kiện.
Một chậu ghi “inox cao cấp” nhưng không có mác vật liệu rõ ràng chưa đủ cơ sở để xếp vào nhóm SUS304. Báo giá nên ghi đầy đủ hãng, model, mác inox và mã biến thể.
Cách nhận biết và kiểm tra khi mua
Tên model
Tem trên chậu
Thùng sản phẩm
Catalogue
Báo giá, hóa đơn
Đúng biến thể
Kiểm tra tên và model
Mã trên chậu, thùng và báo giá phải thống nhất.
Kiểm tra dòng vật liệu
Yêu cầu ghi SUS304 hoặc SS304, không chỉ ghi “inox siêu bền”.
Kiểm tra biến thể Sơn Hà
S50D, S78D và S105D có thể có nhiều mã vật liệu, bề mặt.
Kiểm tra phụ kiện
Rọ lọc, xi phông và vòi có thể có vật liệu khác thân chậu.
Không dùng nam châm làm căn cứ duy nhất: inox austenitic sau quá trình dập hoặc gia công nguội có thể xuất hiện phản ứng từ nhẹ. Hãy ưu tiên model, tem, catalogue, chứng từ hoặc phương pháp kiểm tra thành phần phù hợp.
Inox 304 có bị gỉ không?
Vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt nhưng không nên quảng cáo là không bao giờ xuất hiện vết ố. Cặn nước cứng, muối, hóa chất chứa clo, hạt sắt từ bùi nhùi thép hoặc dụng cụ kim loại có thể tạo vệt trắng, vàng hoặc nâu trên bề mặt.
Khi xuất hiện vết lạ, cần làm sạch bằng phương pháp phù hợp, quan sát vị trí và nguyên nhân trước khi kết luận thân chậu bị hỏng. Không để chất tẩy mạnh hoặc thực phẩm mặn lưu lâu trên bề mặt.
Cách chọn kích thước theo khoang tủ
Dưới 600mmA1, TMS 50 và S50D phù hợp khu vực nhỏ hoặc chậu phụ.
600–800mmA3, BD8, TMS 78 và S78D phù hợp nhiều căn hộ.
800–900mmAS 2-0, BD1 và TMS 82 thuộc nhóm chậu đôi.
Trên 1.000mmTMS 105 và S105D cần mặt đá dài, khoang tủ rộng.
Kích thước phủ bìLà chiều dài và rộng ngoài cùng của toàn sản phẩm.
Kích thước lòngQuyết định nồi, chảo hoặc khay có đặt vừa hay không.
Kích thước khoét đáPhải lấy theo bản vẽ đúng model và kiểu lắp.
Khoảng dưới tủChừa chỗ cho xi phông, máy lọc nước và ngăn kéo.
Không áp dụng công thức trừ cố định: kích thước lỗ cắt phụ thuộc viền chậu, bán kính góc, kẹp và kiểu lắp âm hoặc dương.
Độ dày, lòng sâu và chống ồn
Độ dày ảnh hưởng cảm giác chắc chắn và độ rung, nhưng không nên đánh giá chỉ bằng con số hoặc trọng lượng cầm tay. Một mẫu có kết cấu viền tốt, dập chính xác và tấm chống ồn phù hợp có thể sử dụng ổn định dù không phải loại dày nhất.
Chậu dày 1mm
Phù hợp nhiều nhu cầu gia đình nếu kết cấu và phương án lắp tốt.
Chậu dày 1,2mm
Cứng cáp hơn ở một số thiết kế nhưng cần kiểm tra thông số thực tế.
Lòng sâu 210–220mm
Hạn chế nước bắn, nhưng chiếm thêm không gian dưới tủ.
Tấm chống ồn
Giảm tiếng vang khi nước hoặc vật dụng va vào đáy.
Lớp chống ngưng tụ
Hỗ trợ giảm hơi ẩm bám đáy, cần xác nhận theo model.
Kết cấu viền
Ảnh hưởng độ cứng, kiểu lắp và khả năng giữ chậu.
Bề mặt đánh xước có đường vân và thường giúp các vết xước nhỏ ít lộ hơn nếu lau đúng hướng. Bề mặt điện hóa hoặc xử lý hoàn thiện có hình thức sáng, nhưng cần dùng đúng chất vệ sinh để tránh làm thay đổi màu hoặc độ đồng đều.
Với model có nhiều mã hoàn thiện, báo giá cần ghi rõ biến thể. Không nên dùng một hình ảnh và một giá chung cho toàn bộ phiên bản đánh xước, điện hóa, SS201 và SS304.
Thương hiệu chậu rửa inox 304 nên tham khảo
Toàn Mỹ và Hwata đang có nhiều model công bố SUS304 ở nhiều mức giá. Sơn Hà có các dòng Premium nhưng cần kiểm tra kỹ mã biến thể. Đại Thành cũng có sản phẩm inox, tuy nhiên chỉ đưa vào danh mục vật liệu khi trang model ghi rõ SUS304.
Chậu inox Toàn MỹTMS 50, TMS 78, TMS 82 và TMS 105 có kích thước, giá và SUS304 rõ ở phần chính.
Chậu inox HwataCó lựa chọn giá mềm từ A1, B4 đến chậu đôi BD8, BD1.
Chậu inox Sơn HàS50D, S78D và S105D cần chốt đúng biến thể SS304 và bề mặt.
Chậu inox Đại ThànhChỉ gắn nhóm SUS304 khi thông tin vật liệu của model được công bố rõ.
Lắp đặt, nghiệm thu và vệ sinh chậu rửa SUS304
Quy trình lắp đặt an toàn
Đối chiếu model và vật liệu.
Kiểm tra tên, kích thước, mác inox và phụ kiện trước khi cắt đá.
Đo mặt đá và khoang tủ.
Xác định vách, bản lề, thanh giằng, máy lọc nước và đường thoát.
Lấy bản vẽ đúng sản phẩm.
Không dùng kích thước phủ bì hoặc công thức trừ chung để khoét đá.
Lắp chậu, keo và kẹp.
Căn sản phẩm phẳng, đặt đủ điểm giữ và không để thân chậu bị vênh.
Lắp bộ xả.
Đặt đúng rọ lọc, gioăng, bầu xả, xi phông và ống tràn.
Thử kín nước.
Giữ đầy hộc, xả mạnh và quan sát tất cả khớp nối phía dưới.
Kiểm tra bộ xả đi kèm
Rọ lọc rác
Phải vừa đúng miệng xả và tháo vệ sinh thuận tiện.
Gioăng cao su
Đặt đúng mặt trên và dưới để chống rò.
Xi phông
Không để ống gập hoặc tạo đoạn võng giữ cặn.
Ống chống tràn
Chỉ sử dụng nếu model có lỗ tràn phù hợp.
Vòi rửa
Không nên mặc định nằm trong giá thân chậu.
Khoảng bảo trì
Chừa chỗ tháo rọ lọc, xi phông và kiểm tra khớp nối.
Cách vệ sinh không làm xước bề mặt
Dùng khăn mềm
Lau theo hướng vân với dung dịch vệ sinh trung tính.
Lau cặn nước
Vết trắng có thể là khoáng chất, không mặc định là gỉ.
Không dùng bùi nhùi thép
Sợi sắt có thể gây xước và để lại vết nâu.
Tránh hóa chất chứa clo mạnh
Không để chất tẩy đậm đặc lưu lâu trên bề mặt.
Không để cặn mặn lâu
Rửa sạch nước muối, thực phẩm và hóa chất sau sử dụng.
Vệ sinh bộ xả
Lấy cặn thường xuyên để giảm tắc và mùi.
Sai lầm thường gặp khi mua
Mặc định mọi model đều SUS304
Cùng một hãng có thể bán cả SUS201 và SUS304.
Chỉ nhìn độ sáng bề mặt
Bề mặt sáng không phải bằng chứng xác định mác vật liệu.
Chỉ thử bằng nam châm
Gia công nguội có thể làm phản ứng từ thay đổi.
Chỉ nhìn kích thước tổng
Lòng hố mới quyết định nồi và chảo có đặt vừa.
Cắt đá trước khi nhận chậu
Sai viền hoặc bán kính góc có thể làm sản phẩm không lắp được.
Mặc định đã gồm vòi
Vòi, dây cấp và công lắp có thể được bán riêng.
Kho hàng, giao nhận và bảo hành
Toàn Phát hỗ trợ giao chậu trên toàn quốc. Khi nhận hàng, khách cần đối chiếu model, kích thước, mác vật liệu, số hố, bề mặt và phụ kiện với đơn đặt hàng. Không nhận chậu móp, cong viền, xước sâu hoặc thiếu phụ kiện nếu chưa ghi nhận với đơn vị giao.
Bảo hành thân chậu, bộ xả và vòi là các phạm vi khác nhau. Với dòng có nhiều biến thể, tem và hóa đơn nên ghi đúng mã SS304. Không áp dụng thông tin kéo bồn lên mái, combo máy năng lượng mặt trời hoặc bảo hành của ngành bồn nước cho sản phẩm chậu bếp.
Sản phẩm phù hợp bếp dùng thường xuyên nhờ khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều điều kiện và dễ vệ sinh. Tuy nhiên, chất lượng không chỉ phụ thuộc mác inox mà còn liên quan độ dày, kết cấu, kích thước lòng, bề mặt và bộ xả. Cần chọn đúng model thay vì chỉ nhìn chữ 304.
Vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt nhưng vẫn có thể xuất hiện vết ố do cặn nước, muối, hóa chất chứa clo hoặc hạt sắt từ dụng cụ cọ rửa. Vết trắng hoặc nâu không phải lúc nào cũng là hỏng thân chậu. Nên vệ sinh đúng cách và không để chất tẩy mạnh lưu lâu.
Đây là những cách gọi thường gặp của mác thép không gỉ 304 trong tài liệu kỹ thuật và thị trường. Khi mua chậu, quan trọng nhất là model và biến thể phải được công bố rõ SUS304 hoặc SS304. Không nên nhầm chữ “inox cao cấp” hoặc “inox siêu bền” với thông tin mác vật liệu cụ thể.
Không thể dùng nam châm làm căn cứ duy nhất. Sau quá trình dập hoặc gia công nguội, một số vùng của SUS304 có thể xuất hiện phản ứng từ nhẹ. Cách đáng tin cậy hơn là đối chiếu model, tem, catalogue, hóa đơn, thông tin biến thể hoặc sử dụng phương pháp kiểm tra thành phần vật liệu phù hợp.
Một hố thuận tiện khi thường xuyên rửa nồi, chảo và khay lớn vì không có vách ngăn. Hai hố phù hợp người muốn tách khu rửa, tráng hoặc sơ chế. Lựa chọn nên dựa vào kích thước vật dụng, khoang tủ và thói quen sử dụng, không chỉ dựa vào số thành viên trong gia đình.
Không có một độ dày phù hợp cho mọi model. Cần xem thông số thực tế cùng cấu tạo viền, công nghệ tạo hình, tấm chống ồn và cách lắp. Chậu dày 1mm hoặc 1,2mm đều có thể phù hợp nếu thiết kế và điểm đỡ tốt. Không nên suy ra độ dày chỉ bằng cảm giác cầm nặng.
Lắp âm tạo mặt đá liền mạch và giúp gạt nước xuống lòng chậu dễ hơn. Đổi lại, việc khoét đá, hoàn thiện mép, gắn keo và kẹp yêu cầu kỹ thuật cao. Chỉ nên lắp âm khi model được xác nhận hỗ trợ và mặt đá, tủ bếp cùng hệ đỡ đủ khả năng chịu tải.
Các model đã xác minh trên bonnuoc.com hiện có giá khoảng 480.000–2.450.000đ. Giá thay đổi theo hãng, số hố, kích thước, chiều sâu, bề mặt và phụ kiện. Nhóm A1, B4 có giá thấp; TMS 82, TMS 105 và S105D thuộc nhóm nâng cấp. Giá có thể thay đổi theo thời điểm.
Tùy model và gói bán hàng. Báo giá cần ghi rõ rọ lọc, gioăng, bầu xả, xi phông, ống tràn và phụ kiện nối. Không nên suy luận từ ảnh minh họa. Khi nhận hàng, cần kiểm đếm phụ kiện trước khi thợ khoét đá hoặc bắt đầu lắp đặt để tránh thiếu chi tiết.
Không nên mặc định vòi nằm trong giá thân chậu. Một số đơn hàng bán chậu riêng, một số có bộ xả, và một số được ghép thêm vòi theo chương trình bán hàng. Hãy yêu cầu báo giá tách rõ thân chậu, bộ xả, vòi, dây cấp, vận chuyển, khoét đá và công kết nối.
Không. Kích thước phủ bì là kích thước ngoài của sản phẩm, còn kích thước khoét phụ thuộc viền, bán kính góc và kiểu lắp. Cần sử dụng bản vẽ hoặc bản dưỡng đúng model. Không nên áp dụng một công thức trừ cố định hoặc cắt đá trước khi nhận chậu thực tế.
Hãy đối chiếu tên model, tem trên thân chậu, thùng sản phẩm, catalogue, báo giá và hóa đơn. Nếu dòng sản phẩm có cả SS201 và SS304, đơn hàng phải ghi rõ mã biến thể. Không nên chỉ nhìn độ sáng hoặc thử nam châm. Khi nhận hàng, chụp lại tem và mã để phục vụ bảo hành.
Toàn Phát tư vấn chọn đúng model SUS304
Vui lòng gửi chiều dài và sâu mặt đá, chiều rộng khoang tủ lọt lòng, số hố mong muốn, nồi chảo lớn nhất, kiểu lắp, nhu cầu bàn để ráo và ngân sách thân chậu hoặc bộ hoàn chỉnh.
Toàn Phát là nhà phân phối chính hãng bồn nước và thiết bị ngành nước.
Hỗ trợ lựa chọn chậu Toàn Mỹ, Sơn Hà, Hwata và Đại Thành theo đúng model, vật liệu và điều kiện lắp.
Miễn phí vận chuyển toàn quốc; giá đã gồm VAT 8–10%.
Xem thêm tại bonnuoc.com để tra cứu bảng giá chi tiết và nhận tư vấn kỹ thuật miễn phí.
Kết luận chọn chậu rửa bát SUS304
Chậu inox 304 phù hợp bếp sử dụng thường xuyên, nhưng quyết định mua không nên dừng ở mác vật liệu. Khách cần chọn theo trình tự: đúng SUS304 → đúng số hố → vừa khoang tủ → đủ độ sâu → rõ phụ kiện → đúng bản vẽ.
Hwata A1, B4 và A3 phù hợp ngân sách thấp; Toàn Mỹ AS 2-0, BD8 và BD1 đáp ứng nhu cầu phổ thông; TMS 50, TMS 78, TMS 82, TMS 105 cùng các dòng Sơn Hà Premium dành cho người cần lòng sâu và hoàn thiện nâng cấp.