Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Chậu Rửa Inox  Chậu inox theo chất liệu – độ dày  Chậu inox 304
Một hố, hai hố, có bàn và lòng sâu

Chậu Inox 304 Chính Hãng: Giá Chậu Rửa 1 Hố, 2 Hố 2026

Chậu inox 304 là nhóm chậu rửa bát được công bố sử dụng thép không gỉ SUS304, phù hợp môi trường bếp thường xuyên tiếp xúc với nước, độ ẩm và thực phẩm. Sản phẩm có nhiều cấu hình từ một hố nhỏ, một hố lớn, hai hố, chậu có bàn đến loại lòng sâu.

Chữ “304” là tiêu chí quan trọng nhưng chưa đủ để quyết định mua. Khách vẫn cần kiểm tra đúng model, số hố, kích thước lòng, độ sâu, cấu tạo thân chậu, bề mặt, bộ xả và kiểu lắp. Các mẫu đã xác minh trên bonnuoc.com hiện có giá từ khoảng 480.000–2.450.000đ.

Ưu tiên rửa nồi lớn: chọn chậu một hố có lòng đủ rộng, không bị vách ngăn cản trở.
Ưu tiên tách thao tác: chọn chậu hai hố khi cần chia khu rửa, tráng hoặc sơ chế.
các mẫu chậu inox 304 một hố hai hố
Cam kết của Toàn Phát: hỗ trợ kiểm tra vật liệu, kích thước, kiểu dáng và phụ kiện; miễn phí vận chuyển toàn quốc; giá đã gồm VAT 8–10%.

Ưu đãi và hỗ trợ khi mua tại Toàn Phát

Miễn phí vận chuyển toàn quốc
Lịch giao được xác nhận theo kích thước kiện, số lượng, model và địa chỉ nhận hàng.
Giá đã gồm VAT 8–10%
Thuận tiện đối chiếu ngân sách, hóa đơn và chứng từ cho gia đình hoặc công trình.
Kiểm tra đúng mác vật liệu
Đối chiếu tên sản phẩm, tem, model, thông tin trên thùng và nội dung báo giá.
Làm rõ bộ phụ kiện
Xác nhận rọ lọc, gioăng, xi phông, ống tràn, vòi và công lắp có đi kèm hay không.

Chọn nhanh chậu rửa bát inox 304 theo nhu cầu

Để chọn đúng, hãy bắt đầu từ kích thước vật dụng lớn nhất và khoang tủ lọt lòng. Không nên chọn chỉ theo số người hoặc cảm giác chậu càng dài càng tiện, vì một mẫu hai hố dài vẫn có thể có từng lòng quá nhỏ để rửa nồi.

Bếp nhỏ, phòng trọ

Một hố gọn dưới 600mm

Hwata A1, Toàn Mỹ TMS 50 và Sơn Hà S50D phù hợp khi mặt đá hạn chế. A1 có mức giá thấp; TMS 50 và S50D có lòng sâu hơn.

Căn hộ, rửa nồi thường xuyên

Một hố rộng hoặc một hố có bàn

Hwata A3 tạo lòng rửa liên tục; B4, TMS 78 và S78D bổ sung phần bàn để ráo. Cần đo cả chiều dài sản phẩm và mặt đá còn lại.

Gia đình cần tách rửa–tráng

Hai hố kích thước 730–880mm

BD8, AS 2-0, BD1 và TMS 82 nằm trong nhóm chậu đôi phổ biến. Hãy kiểm tra kích thước từng hộc và không gian cho hai nhánh thoát.

Bếp rộng, cần bàn để ráo

Hai hố có bàn

TMS 105 và S105D có chiều dài khoảng 1.050mm, lòng sâu 220mm. Cần xác nhận hướng bàn, vật liệu đúng biến thể và phần mặt đá còn lại.

so sánh chậu inox 304 một hố và hai hố

Các mẫu chậu inox 304 theo số hố và kích thước

Các model dưới đây đang công bố SUS304 tại phần thông tin mua hàng trên bonnuoc.com. Riêng các dòng Sơn Hà S50D, S78D và S105D còn có bảng mô tả nhiều biến thể SS201/SS304, vì vậy báo giá phải ghi rõ mã vật liệu và bề mặt áp dụng.

Một hố Hai hố Có bàn Lòng sâu Hwata Toàn Mỹ Sơn Hà 480.000–2.450.000đ
Một hố nhỏ, giá tiết kiệm

Chậu Hwata A1

Model: A1

Kích thước công bố 420 × 470mm, sử dụng SUS304. Phù hợp khu rửa phụ, phòng trọ hoặc mặt đá nhỏ.

480.000 VNĐ

  • Giá thấp nhất trong nhóm đã kiểm tra.
  • Một lòng rửa gọn.
  • Cần xác nhận chiều sâu và bộ xả.
  • Không dùng phủ bì để khoét đá.
Một hố không bàn

Chậu Hwata A3

Model: A3

Kích thước trang ghi 480 × 620mm; khi chuẩn hóa dài × rộng có thể đọc khoảng 620 × 480mm. Vật liệu công bố SUS304.

980.000 VNĐ

  • Lòng liên tục, phù hợp rửa nồi.
  • Không chiếm diện tích bởi bàn chờ.
  • Kiểm tra lòng hố thực tế.
  • Xin bản vẽ trước khi thi công.
Một hố có bàn giá mềm

Chậu Hwata B4

Model: B4

Kích thước trang ghi 460 × 855mm; khi chuẩn hóa có thể trình bày khoảng 855 × 460mm. Vật liệu công bố SUS304.

660.000 VNĐ

  • Có khu để ráo liền chậu.
  • Giá dưới 700.000đ.
  • Kiểm tra hướng bàn thực tế.
  • Đo toàn bộ chiều dài mặt đá.
Một hố sâu cho bếp nhỏ

Chậu Toàn Mỹ TMS 50

Model: TMS 50

Kích thước 500 × 420 × 210mm, SUS304, được mô tả ép liền khối và có lòng sâu.

1.530.000 VNĐ

  • Phù hợp khoang tủ nhỏ.
  • Chiều sâu công bố 210mm.
  • Kiểm tra bộ xả trong hộp.
  • Chưa nên mặc định hỗ trợ lắp âm.
Một hố Sơn Hà

Chậu Sơn Hà S50D

Model: S50D

Kích thước 500 × 420 × 220mm. Phần mua hàng đang ghi SUS304; mô tả sâu còn liệt kê cả SS201 và SS304.

1.650.000 VNĐ

  • Một hộc sâu 220mm.
  • Có mô tả chống ồn và chống ngưng tụ.
  • Phải chốt đúng biến thể.
  • Không gộp giá cho mọi mã phụ.
Hai hố giá phổ thông

Chậu Toàn Mỹ AS 2-0

Model hiển thị: AS 2-0

Kích thước 850 × 440mm, vật liệu SUS304, bảo hành tại trang đang ghi 12 tháng.

1.010.000 VNĐ

  • Mức giá dễ tiếp cận.
  • Cần xác minh hai hố cân hay lệch.
  • Chưa có chiều sâu rõ ở phần chính.
  • Kiểm tra đủ bộ xả đôi.
Hai hố gọn

Chậu Hwata BD8

Model: BD8

Trang ghi 475 × 730mm; khi chuẩn hóa dài × rộng có thể trình bày khoảng 730 × 475mm. Vật liệu SUS304.

1.120.000 VNĐ

  • Chiều dài gọn hơn BD1.
  • Phù hợp mặt đá vừa.
  • Kiểm tra kích thước từng hộc.
  • Chừa khoảng cho xi phông đôi.
Hai hố kích thước lớn hơn

Chậu Hwata BD1

Model: BD1

Trang ghi 495 × 880mm; khi chuẩn hóa có thể trình bày khoảng 880 × 495mm. Vật liệu SUS304.

1.310.000 VNĐ

  • Dài hơn BD8 khoảng 150mm.
  • Phù hợp bếp nấu thường xuyên.
  • Đo khoang tủ lọt lòng.
  • Kiểm tra máy lọc nước bên dưới.
Hai hố Premium

Chậu Toàn Mỹ TMS 82

Model: TMS 82

Kích thước 820 × 440 × 220mm, SUS304, ép liền khối và lòng sâu theo mô tả sản phẩm.

2.070.000 VNĐ

  • Chiều sâu 220mm.
  • Phù hợp bếp chính.
  • Kiểm tra hai hố cân hoặc lệch.
  • Xác nhận kiểu lắp được hỗ trợ.
Hai hố một bàn

Chậu Toàn Mỹ TMS 105

Model: TMS 105

Kích thước 1.050 × 440 × 220mm, SUS304, hai hộc kết hợp một bàn để ráo.

2.412.000 VNĐ

  • Phù hợp mặt đá dài.
  • Lòng sâu 220mm.
  • Kiểm tra hướng bàn và bộ xả.
  • Đo vách tủ, thanh giằng.

Giá kiểm tra ngày 27/07/2026. Giá có thể thay đổi theo miền, biến thể, phụ kiện, tồn kho và chương trình bán hàng.

Bảng giá chậu inox 304 chính hãng năm 2026

Bảng giá dưới đây dùng các model có thông tin SUS304 trực tiếp trên trang sản phẩm. Với dòng Sơn Hà có nhiều biến thể, mức giá cần được gắn đúng mã SS304 và loại bề mặt, không dùng chung cho bản SS201.

Thương hiệu Model Cấu hình Giá hiển thị Kích thước công bố Vật liệu tại phần mua hàng
Hwata A1 Một hố nhỏ 480.000 VNĐ 420 × 470mm SUS304
Hwata B4 Một hố có bàn 660.000 VNĐ 460 × 855mm* SUS304
Hwata A3 Một hố 980.000 VNĐ 480 × 620mm* SUS304
Toàn Mỹ AS 2-0 Hai hố 1.010.000 VNĐ 850 × 440mm SUS304
Hwata BD8 Hai hố 1.120.000 VNĐ 475 × 730mm* SUS304
Hwata BD1 Hai hố 1.310.000 VNĐ 495 × 880mm* SUS304
Toàn Mỹ TMS 50 Một hố sâu 1.530.000 VNĐ 500 × 420 × 210mm SUS304
Sơn Hà S50D Một hố sâu 1.650.000 VNĐ 500 × 420 × 220mm SUS304, cần chốt biến thể
Toàn Mỹ TMS 78 Một hố có bàn 1.692.000 VNĐ 780 × 430 × 220mm SUS304
Sơn Hà S78D Một hố có bàn 1.950.000 VNĐ 780 × 430 × 220mm SUS304, cần chốt biến thể
Toàn Mỹ TMS 82 Hai hố sâu 2.070.000 VNĐ 820 × 440 × 220mm SUS304
Toàn Mỹ TMS 105 Hai hố có bàn 2.412.000 VNĐ 1.050 × 440 × 220mm SUS304
Sơn Hà S105D Hai hố có bàn 2.450.000 VNĐ 1.050 × 440 × 220mm SUS304, cần chốt biến thể

*Trang Hwata đang ghi chiều hẹp trước chiều dài. Khi xây bộ lọc nên chuẩn hóa thống nhất theo dài × rộng × sâu.

Chọn theo khoảng ngân sách

Dưới 800.000đA1 và B4 phù hợp nhu cầu tiết kiệm.
800.000–1.200.000đA3, AS 2-0 và BD8.
1.200.000–1.700.000đBD1, TMS 50, S50D và TMS 78.
1.700.000–2.200.000đS78D và TMS 82.
Trên 2.200.000đTMS 105 và S105D.

Hỗ trợ kỹ thuật sau khi nhận bảng giá

Tư vấn theo khoang tủ và nhu cầu
Đối chiếu số hố, kích thước nồi chảo, mặt đá, kiểu lắp và thiết bị bên dưới.
Hỗ trợ giao hàng và hướng dẫn lắp
Kiểm tra bản vẽ khoét đá, bộ xả, keo, kẹp, đường thoát và cách thử kín nước.
Hóa đơn, chứng từ và bảo hành
Làm rõ model, mác SUS304, biến thể bề mặt, phụ kiện và phạm vi bảo hành.

Giá đã gồm VAT 8–10% và được hỗ trợ miễn phí vận chuyển toàn quốc. Không mặc định giá đã gồm vòi, khoét đá, sửa tủ hoặc công lắp đặt.

Chậu inox 304 là gì và cách xác minh đúng vật liệu

SUS304 là cách ký hiệu thường gặp của thép không gỉ mác 304. Vật liệu này được sử dụng rộng trong thiết bị bếp nhờ khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều điều kiện thông thường, dễ tạo hình và dễ làm sạch. Tuy nhiên, chất lượng hoàn chỉnh còn phụ thuộc độ dày, kết cấu, bề mặt và phụ kiện.

Một chậu ghi “inox cao cấp” nhưng không có mác vật liệu rõ ràng chưa đủ cơ sở để xếp vào nhóm SUS304. Báo giá nên ghi đầy đủ hãng, model, mác inox và mã biến thể.

Cách nhận biết và kiểm tra khi mua

Tên model
Tem trên chậu
Thùng sản phẩm
Catalogue
Báo giá, hóa đơn
Đúng biến thể
Kiểm tra tên và model
Mã trên chậu, thùng và báo giá phải thống nhất.
Kiểm tra dòng vật liệu
Yêu cầu ghi SUS304 hoặc SS304, không chỉ ghi “inox siêu bền”.
Kiểm tra biến thể Sơn Hà
S50D, S78D và S105D có thể có nhiều mã vật liệu, bề mặt.
Kiểm tra phụ kiện
Rọ lọc, xi phông và vòi có thể có vật liệu khác thân chậu.
Không dùng nam châm làm căn cứ duy nhất: inox austenitic sau quá trình dập hoặc gia công nguội có thể xuất hiện phản ứng từ nhẹ. Hãy ưu tiên model, tem, catalogue, chứng từ hoặc phương pháp kiểm tra thành phần phù hợp.
cách nhận biết chậu rửa inox 304 chính hãng

Inox 304 có bị gỉ không?

Vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt nhưng không nên quảng cáo là không bao giờ xuất hiện vết ố. Cặn nước cứng, muối, hóa chất chứa clo, hạt sắt từ bùi nhùi thép hoặc dụng cụ kim loại có thể tạo vệt trắng, vàng hoặc nâu trên bề mặt.

Khi xuất hiện vết lạ, cần làm sạch bằng phương pháp phù hợp, quan sát vị trí và nguyên nhân trước khi kết luận thân chậu bị hỏng. Không để chất tẩy mạnh hoặc thực phẩm mặn lưu lâu trên bề mặt.

Cách chọn kích thước theo khoang tủ

Dưới 600mmA1, TMS 50 và S50D phù hợp khu vực nhỏ hoặc chậu phụ.
600–800mmA3, BD8, TMS 78 và S78D phù hợp nhiều căn hộ.
800–900mmAS 2-0, BD1 và TMS 82 thuộc nhóm chậu đôi.
Trên 1.000mmTMS 105 và S105D cần mặt đá dài, khoang tủ rộng.
Kích thước phủ bìLà chiều dài và rộng ngoài cùng của toàn sản phẩm.
Kích thước lòngQuyết định nồi, chảo hoặc khay có đặt vừa hay không.
Kích thước khoét đáPhải lấy theo bản vẽ đúng model và kiểu lắp.
Khoảng dưới tủChừa chỗ cho xi phông, máy lọc nước và ngăn kéo.
Không áp dụng công thức trừ cố định: kích thước lỗ cắt phụ thuộc viền chậu, bán kính góc, kẹp và kiểu lắp âm hoặc dương.

Độ dày, lòng sâu và chống ồn

Độ dày ảnh hưởng cảm giác chắc chắn và độ rung, nhưng không nên đánh giá chỉ bằng con số hoặc trọng lượng cầm tay. Một mẫu có kết cấu viền tốt, dập chính xác và tấm chống ồn phù hợp có thể sử dụng ổn định dù không phải loại dày nhất.

Chậu dày 1mm
Phù hợp nhiều nhu cầu gia đình nếu kết cấu và phương án lắp tốt.
Chậu dày 1,2mm
Cứng cáp hơn ở một số thiết kế nhưng cần kiểm tra thông số thực tế.
Lòng sâu 210–220mm
Hạn chế nước bắn, nhưng chiếm thêm không gian dưới tủ.
Tấm chống ồn
Giảm tiếng vang khi nước hoặc vật dụng va vào đáy.
Lớp chống ngưng tụ
Hỗ trợ giảm hơi ẩm bám đáy, cần xác nhận theo model.
Kết cấu viền
Ảnh hưởng độ cứng, kiểu lắp và khả năng giữ chậu.
độ dày và lớp chống ồn chậu inox 304

Tham khảo thêm chậu inox dày 1mm, chậu inox dày 1,2mmchậu inox cao cấp.

So sánh chậu SUS304 với SUS201 và các kiểu dáng

Chậu inox 304 và inox 201 khác nhau thế nào?

Tiêu chí SUS304 SUS201
Khả năng chống ăn mòn Thường tốt hơn trong môi trường bếp ẩm Thấp hơn, cần chú ý nguồn nước và cách vệ sinh
Mức giá Thường cao hơn khi cùng cấu hình Dễ tiếp cận hơn
Nhu cầu phù hợp Bếp chính, sử dụng thường xuyên Bếp phụ hoặc người ưu tiên ngân sách
Cách xác minh Model, tem, catalogue, hóa đơn Model, tem, catalogue, hóa đơn
Nam châm Không dùng làm kết luận duy nhất Không dùng làm kết luận duy nhất
Bảo quản Vẫn cần lau cặn và tránh hóa chất mạnh Cần chú ý hơn với cặn mặn và môi trường ăn mòn
so sánh chậu inox 304 và inox 201

Xem thêm chậu inox 201 để so lựa chọn theo ngân sách và tần suất sử dụng.

Một hố hay hai hố?

Chậu một hố

  • Lòng liên tục, thuận tiện rửa nồi và chảo lớn.
  • Bộ xả đơn giản, dễ bố trí dưới tủ.
  • Phù hợp mặt đá nhỏ và căn hộ.
  • Cần rổ hoặc khay nếu muốn tách thao tác.

Chậu hai hố

  • Dễ chia khu rửa, tráng hoặc sơ chế.
  • Có lựa chọn hai hố cân hoặc lệch.
  • Cần khoang tủ và mặt đá rộng hơn.
  • Phải kiểm tra từng hộc có đủ chứa nồi.

Âm bàn, dương bàn hay có bàn để ráo?

Kiểu dáng Điểm nổi bật Lưu ý trước khi mua
Lắp dương bàn Viền tựa trên mặt đá, dễ thi công hơn Phải có bản vẽ khoét đúng model
Lắp âm bàn Mặt đá liền mạch, dễ gạt nước xuống hộc Cần xác nhận model hỗ trợ, keo, kẹp và hệ đỡ
Một hố có bàn Rửa nồi lớn và có khu để ráo Kiểm tra hướng bàn, chiều dài tổng
Hai hố có bàn Tách rửa–tráng và có vùng đặt đồ Chiếm nhiều mặt đá và không gian dưới tủ

Tham khảo chậu inox âm bànchậu inox có bàn. Không mặc định một model dương bàn có thể chuyển sang lắp âm.

Bề mặt đánh xước và điện hóa

Bề mặt đánh xước có đường vân và thường giúp các vết xước nhỏ ít lộ hơn nếu lau đúng hướng. Bề mặt điện hóa hoặc xử lý hoàn thiện có hình thức sáng, nhưng cần dùng đúng chất vệ sinh để tránh làm thay đổi màu hoặc độ đồng đều.

Với model có nhiều mã hoàn thiện, báo giá cần ghi rõ biến thể. Không nên dùng một hình ảnh và một giá chung cho toàn bộ phiên bản đánh xước, điện hóa, SS201 và SS304.

Thương hiệu chậu rửa inox 304 nên tham khảo

Toàn Mỹ và Hwata đang có nhiều model công bố SUS304 ở nhiều mức giá. Sơn Hà có các dòng Premium nhưng cần kiểm tra kỹ mã biến thể. Đại Thành cũng có sản phẩm inox, tuy nhiên chỉ đưa vào danh mục vật liệu khi trang model ghi rõ SUS304.

Chậu inox Toàn MỹTMS 50, TMS 78, TMS 82 và TMS 105 có kích thước, giá và SUS304 rõ ở phần chính.
Chậu inox HwataCó lựa chọn giá mềm từ A1, B4 đến chậu đôi BD8, BD1.
Chậu inox Sơn HàS50D, S78D và S105D cần chốt đúng biến thể SS304 và bề mặt.
Chậu inox Đại ThànhChỉ gắn nhóm SUS304 khi thông tin vật liệu của model được công bố rõ.

Lắp đặt, nghiệm thu và vệ sinh chậu rửa SUS304

Quy trình lắp đặt an toàn

Đối chiếu model và vật liệu.
Kiểm tra tên, kích thước, mác inox và phụ kiện trước khi cắt đá.
Đo mặt đá và khoang tủ.
Xác định vách, bản lề, thanh giằng, máy lọc nước và đường thoát.
Lấy bản vẽ đúng sản phẩm.
Không dùng kích thước phủ bì hoặc công thức trừ chung để khoét đá.
Lắp chậu, keo và kẹp.
Căn sản phẩm phẳng, đặt đủ điểm giữ và không để thân chậu bị vênh.
Lắp bộ xả.
Đặt đúng rọ lọc, gioăng, bầu xả, xi phông và ống tràn.
Thử kín nước.
Giữ đầy hộc, xả mạnh và quan sát tất cả khớp nối phía dưới.

Kiểm tra bộ xả đi kèm

Rọ lọc rác
Phải vừa đúng miệng xả và tháo vệ sinh thuận tiện.
Gioăng cao su
Đặt đúng mặt trên và dưới để chống rò.
Xi phông
Không để ống gập hoặc tạo đoạn võng giữ cặn.
Ống chống tràn
Chỉ sử dụng nếu model có lỗ tràn phù hợp.
Vòi rửa
Không nên mặc định nằm trong giá thân chậu.
Khoảng bảo trì
Chừa chỗ tháo rọ lọc, xi phông và kiểm tra khớp nối.

Cách vệ sinh không làm xước bề mặt

Dùng khăn mềm
Lau theo hướng vân với dung dịch vệ sinh trung tính.
Lau cặn nước
Vết trắng có thể là khoáng chất, không mặc định là gỉ.
Không dùng bùi nhùi thép
Sợi sắt có thể gây xước và để lại vết nâu.
Tránh hóa chất chứa clo mạnh
Không để chất tẩy đậm đặc lưu lâu trên bề mặt.
Không để cặn mặn lâu
Rửa sạch nước muối, thực phẩm và hóa chất sau sử dụng.
Vệ sinh bộ xả
Lấy cặn thường xuyên để giảm tắc và mùi.

Sai lầm thường gặp khi mua

Mặc định mọi model đều SUS304

Cùng một hãng có thể bán cả SUS201 và SUS304.

Chỉ nhìn độ sáng bề mặt

Bề mặt sáng không phải bằng chứng xác định mác vật liệu.

Chỉ thử bằng nam châm

Gia công nguội có thể làm phản ứng từ thay đổi.

Chỉ nhìn kích thước tổng

Lòng hố mới quyết định nồi và chảo có đặt vừa.

Cắt đá trước khi nhận chậu

Sai viền hoặc bán kính góc có thể làm sản phẩm không lắp được.

Mặc định đã gồm vòi

Vòi, dây cấp và công lắp có thể được bán riêng.

kiểm tra lắp đặt chậu rửa bát inox 304

Kho hàng, giao nhận và bảo hành

Toàn Phát hỗ trợ giao chậu trên toàn quốc. Khi nhận hàng, khách cần đối chiếu model, kích thước, mác vật liệu, số hố, bề mặt và phụ kiện với đơn đặt hàng. Không nhận chậu móp, cong viền, xước sâu hoặc thiếu phụ kiện nếu chưa ghi nhận với đơn vị giao.

Bảo hành thân chậu, bộ xả và vòi là các phạm vi khác nhau. Với dòng có nhiều biến thể, tem và hóa đơn nên ghi đúng mã SS304. Không áp dụng thông tin kéo bồn lên mái, combo máy năng lượng mặt trời hoặc bảo hành của ngành bồn nước cho sản phẩm chậu bếp.

kho chậu rửa chén inox 304 chính hãng
giao chậu SUS304 và kiểm tra phụ kiện đi kèm

Câu hỏi thường gặp về chậu inox 304

Sản phẩm phù hợp bếp dùng thường xuyên nhờ khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều điều kiện và dễ vệ sinh. Tuy nhiên, chất lượng không chỉ phụ thuộc mác inox mà còn liên quan độ dày, kết cấu, kích thước lòng, bề mặt và bộ xả. Cần chọn đúng model thay vì chỉ nhìn chữ 304.

Vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt nhưng vẫn có thể xuất hiện vết ố do cặn nước, muối, hóa chất chứa clo hoặc hạt sắt từ dụng cụ cọ rửa. Vết trắng hoặc nâu không phải lúc nào cũng là hỏng thân chậu. Nên vệ sinh đúng cách và không để chất tẩy mạnh lưu lâu.

Đây là những cách gọi thường gặp của mác thép không gỉ 304 trong tài liệu kỹ thuật và thị trường. Khi mua chậu, quan trọng nhất là model và biến thể phải được công bố rõ SUS304 hoặc SS304. Không nên nhầm chữ “inox cao cấp” hoặc “inox siêu bền” với thông tin mác vật liệu cụ thể.

Không thể dùng nam châm làm căn cứ duy nhất. Sau quá trình dập hoặc gia công nguội, một số vùng của SUS304 có thể xuất hiện phản ứng từ nhẹ. Cách đáng tin cậy hơn là đối chiếu model, tem, catalogue, hóa đơn, thông tin biến thể hoặc sử dụng phương pháp kiểm tra thành phần vật liệu phù hợp.

Một hố thuận tiện khi thường xuyên rửa nồi, chảo và khay lớn vì không có vách ngăn. Hai hố phù hợp người muốn tách khu rửa, tráng hoặc sơ chế. Lựa chọn nên dựa vào kích thước vật dụng, khoang tủ và thói quen sử dụng, không chỉ dựa vào số thành viên trong gia đình.

Không có một độ dày phù hợp cho mọi model. Cần xem thông số thực tế cùng cấu tạo viền, công nghệ tạo hình, tấm chống ồn và cách lắp. Chậu dày 1mm hoặc 1,2mm đều có thể phù hợp nếu thiết kế và điểm đỡ tốt. Không nên suy ra độ dày chỉ bằng cảm giác cầm nặng.

Lắp âm tạo mặt đá liền mạch và giúp gạt nước xuống lòng chậu dễ hơn. Đổi lại, việc khoét đá, hoàn thiện mép, gắn keo và kẹp yêu cầu kỹ thuật cao. Chỉ nên lắp âm khi model được xác nhận hỗ trợ và mặt đá, tủ bếp cùng hệ đỡ đủ khả năng chịu tải.

Các model đã xác minh trên bonnuoc.com hiện có giá khoảng 480.000–2.450.000đ. Giá thay đổi theo hãng, số hố, kích thước, chiều sâu, bề mặt và phụ kiện. Nhóm A1, B4 có giá thấp; TMS 82, TMS 105 và S105D thuộc nhóm nâng cấp. Giá có thể thay đổi theo thời điểm.

Tùy model và gói bán hàng. Báo giá cần ghi rõ rọ lọc, gioăng, bầu xả, xi phông, ống tràn và phụ kiện nối. Không nên suy luận từ ảnh minh họa. Khi nhận hàng, cần kiểm đếm phụ kiện trước khi thợ khoét đá hoặc bắt đầu lắp đặt để tránh thiếu chi tiết.

Không nên mặc định vòi nằm trong giá thân chậu. Một số đơn hàng bán chậu riêng, một số có bộ xả, và một số được ghép thêm vòi theo chương trình bán hàng. Hãy yêu cầu báo giá tách rõ thân chậu, bộ xả, vòi, dây cấp, vận chuyển, khoét đá và công kết nối.

Không. Kích thước phủ bì là kích thước ngoài của sản phẩm, còn kích thước khoét phụ thuộc viền, bán kính góc và kiểu lắp. Cần sử dụng bản vẽ hoặc bản dưỡng đúng model. Không nên áp dụng một công thức trừ cố định hoặc cắt đá trước khi nhận chậu thực tế.

Hãy đối chiếu tên model, tem trên thân chậu, thùng sản phẩm, catalogue, báo giá và hóa đơn. Nếu dòng sản phẩm có cả SS201 và SS304, đơn hàng phải ghi rõ mã biến thể. Không nên chỉ nhìn độ sáng hoặc thử nam châm. Khi nhận hàng, chụp lại tem và mã để phục vụ bảo hành.

Toàn Phát tư vấn chọn đúng model SUS304

Vui lòng gửi chiều dài và sâu mặt đá, chiều rộng khoang tủ lọt lòng, số hố mong muốn, nồi chảo lớn nhất, kiểu lắp, nhu cầu bàn để ráo và ngân sách thân chậu hoặc bộ hoàn chỉnh.

Toàn Phát là nhà phân phối chính hãng bồn nước và thiết bị ngành nước.

Hỗ trợ lựa chọn chậu Toàn Mỹ, Sơn Hà, Hwata và Đại Thành theo đúng model, vật liệu và điều kiện lắp.

Miễn phí vận chuyển toàn quốc; giá đã gồm VAT 8–10%.

Xem thêm tại bonnuoc.com để tra cứu bảng giá chi tiết và nhận tư vấn kỹ thuật miễn phí.

Kết luận chọn chậu rửa bát SUS304

Chậu inox 304 phù hợp bếp sử dụng thường xuyên, nhưng quyết định mua không nên dừng ở mác vật liệu. Khách cần chọn theo trình tự: đúng SUS304 → đúng số hố → vừa khoang tủ → đủ độ sâu → rõ phụ kiện → đúng bản vẽ.

Hwata A1, B4 và A3 phù hợp ngân sách thấp; Toàn Mỹ AS 2-0, BD8 và BD1 đáp ứng nhu cầu phổ thông; TMS 50, TMS 78, TMS 82, TMS 105 cùng các dòng Sơn Hà Premium dành cho người cần lòng sâu và hoàn thiện nâng cấp.

Hệ thống cửa hàng